Skip to main content

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 TOÁN – KHỐI 11 TRƯỜNG THPT THĂNG LONG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT THĂNG LONG

(Đề chính thức)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1

(Năm học 2019 – 2020)

MÔN: TOÁN – KHỐI 11

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ tên học sinh: Lớp: SBD:

(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi, không làm trên đề, không sử dụng tài liệu)


Câu 1 (2,0 điểm). Giải các phương trình sau

  1. . b. .

Câu 2 (2,0 điểm). a. Khai triển nhị thức .

b. Cho nhị thức . Tìm số hạng chứa trong khai triển của .

Câu 3 (2,0 điểm). 

  1. Một hộp kín chứa 8 viên bi trắng, 7 viên bi đỏ và 9 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 7 viên bi từ hộp kín. Tính xác suất để trong các viên bi lấy ra có đúng 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh.

  2. Một hộp bóng đèn gồm có  50 chiếc trong đó bao gồm 30 chiếc loại I, 14 chiếc loại II và 6 chiếc loại III. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 8 chiếc bóng đèn. Tính xác suất để trong các bóng đèn lấy ra có ít nhất 5 chiếc loại III.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng thỏa mãn . Tìm số hạng và tổng số hạng đầu tiên .

Câu 5 (3,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCD  có đáy ABCD là hình bình hành, hai đường chéo ACBD cắt nhau tại O. Điểm M là trung điểm SA, điểm N thuộc cạnh CD sao cho ND = 3NC.

  1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SBD).

  2. Chứng minh rằng đường thẳng  SC  song song với mặt phẳng (OMN).

  3. Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SBD).

------Hết------

TRƯỜNG THPT THĂNG LONG


HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I (NH 2019 – 2020)

Môn: Toán – Khối 11

CÂU

ĐÁP ÁN

THANG ĐIỂM

1

a. 


0.25




0.25





0.5


b.


0.25


0.25




0.25



0.25

2

a.



0.5


0.5

b.

Số hạng thứ là 

Số hạng chứa khi chỉ khi .

Vậy số hạng cần tìm là .






0.25





0.25


0.25

0.25

3

a.

Số phần tử của không gian mẫu là .

Gọi " các viên bi lấy ra có đúng viên bi đỏ và viên bi xanh".

Suy ra .

Xác suất của biến cố .


0.25


0.25

0.25


0.25


b.

Số phần tử của không gian mẫu .

Gọi " các bóng đèn lấy ra có ít nhất chiếc loại ".

Suy ra .

Xác suất của biến cố .

0.25


0.25

0.25


0.25

4

Ta có 

Suy ra

.


0.25







0.25



0.25


0.25


5

Học sinh chỉ cần vẽ đúng nét đứt, nét liền hình chóp .





















0.25

a. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng .

Ta có là điểm chung của (1)

Suy ra .

Suy ra là điểm chung của (2)

Từ (1) và (2) suy ra giao tuyến của .



0.25





0.25


0.25

b. Chứng minh rằng đường thẳng song song với mặt phẳng .

Ta có là trung điểm là trung điểm nên là đường trung bình của tam giác , suy ra .

Xét đường thẳng và mặt phẳng , ta có .





0.25




3 x 0.25



c. Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .

Ta có .

Xét hai mặt phẳng , ta có 

  • là điểm chung của (3)

  • Gọi , ta có

Suy ra là điểm chung của (4)

  • Từ (3) và (4)  suy ra giao tuyến của .

Gọi , suy ra là giao điểm của .



0.25









0.5


0.25



Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...