Skip to main content

Đề thi HKII Môn Toán Lớp 11

SỞ GD& ĐÀO TẠO KIÊN GIANG

TRƯỜNG PTTH CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN TOÁN

LỚP 11 NÂNG CAO

Thời gian: 120 phút

--------

Bài 1: (2 điểm) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số:  

Bài 2: (1,5 điểm)  Giải bất phương trình :

                                biết  

Bài 3: (1,5 điểm) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số:  y=  biết rằng tiếp tuyến đó đi qua điểm A( 0; 5).

Bài 4: (1,5 điểm) Cho hàm số: y==  ( m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình  Có hai nghiệm phân biệt  thỏa: .

Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a; mặt bên SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là trung điểm AB. Biết SH= . (Hình vẽ 0,5 điểm)

a)      (1 điểm) Chứng minh:  

b)      (1 điểm) Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD)

c)      (1 điểm) Gọi E,F,G lần lượt là trung điểm SB,CD, SD. Tính khoảng cách giữa EF và AG

 

---Hết---


 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK II TOÁN 11 NÂNG CAO

Bài 1

(2đ)

 

0,25

 

0,25+0,5

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25+0,25

Bài 2

(1,5đ)

 

 

 

 

 

TXĐ: D=R

 

y'=3(2x-1)2 (2x-1)' +4(2x+1)(2x+1)' +3

 

     = 6 (2x-1)2  +8 (2x+1) +3

     = 24x2 -8x +17

 

y' -33 ó 24x2 – 8 x -16 0

                   ó 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

Bài 3

1,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

Ta có .  Gọi  là tiếp điểm  (

Pttt (d) của đồ thị có dạng: y=

 

(d) đi qua A(0; 5) ó 5=

                             ó 3ó

·         Với  

·         Với

  Vậy có hai tiếp tuyến thỏa YCBT:

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

Bài 4

1,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

TXĐ D=R

y'=3(m-2)x2 +6mx +3(m-1)

 y'=0 có hai nghiệm phân biệt  ó 3 (m-2)x2 +6mx +3(m-1) =0 có hai nghiệm phân biệt  ó   ó   (*)

 

là hai nghiệm pt y'=0  ta có

 

 

  ó

   ó

 

Kết hợp ĐK (*) ta có

   

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

Bài 5:

Hv 0,5

0,5

1 điểm

a)      Ta có: (SAB) (ABCD) và SHAB (SH là đường trung tuyến tam giác cân SAB nên cũng đồng thời là đường cao)

 (1)

0,25

 

Do (1) , lại có AD AB (2)

0,25

 

Tam giác SAB có đường trung tuyến  nên tam giác SAB vuông tại S hay SBSA.

 

0,25

 

Lại có SBAD (do (2) )

0,25

1 điểm

b)      Giao tuyến của (SBD) và (ABCD) là BD.

Gọi K là hình chiếu của H lên BD

0,25

 

0,25

 

HKBD nên HK//AC nên   

0,25

 

0,25

 

 

1 điểm

c)      Ta có: EH//SA, EF//AD nên (EFH)//(SAD)

0,25

 

0,25

 

Kẻ HI là đường trung bình tam giác SAB. CM: HI(SAD)

0,25

 

0,25

Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm

                                                                                                 Người tổng hợp đề và đáp án

                                                                                                         Lưu Thị Thanh Hà

 

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...