Skip to main content

ĐỀ THI HỌC KỲ I - Môn thi : Vật Lý 10 - CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

          SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM                       ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM 2013-2014

TRƯỜNG THPTDL CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG                          Môn thi : Vật Lý 10

                                       ĐỀ 1                                                                       Thời gian : 90 phút

 

Câu 1: (2,0 điểm)

Sự rơi tự do là gì? Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của sự rơi tự do (Cho biết  tên từng đại lượng và đơn vị trong công thức).

Câu 2: (2,0 điểm)

Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn (cho biết tên từng đại lượng và đơn vị trong công thức).

Câu 3: (3,0 điểm)

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng dài 12m và cao 6m. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ=0,3. Lấy g = 10m/s2

a)            Tính thời gian vật đến chân dốc.

b)            Tính vận tốc của vật khi đến chân dốc.

Câu 4: (2,5 điểm)

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì bị hãm phanh, sau 2s thì ôtô dừng lại hẳn, quãng  đường đi được từ lúc hãm phanh là 10m.

a.    Tính gia tốc của ô tô.

b.    Tính lực hãm tác dụng vào xe. Biết khối lượng của xe là 3 tấn.

Câu 5: (0,5 điểm)

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn? Hãy giải thích.

 

---------Hết---------

 

 

          SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM                       ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM 2013-2014

TRƯỜNG THPTDL CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG                          Môn thi : Vật Lý 10

                                       ĐỀ 2                                                                       Thời gian : 90 phút

 

Câu 1: (2,0 điểm)

Chuyển động tròn đều là gì? Chu kì của chuyển động tròn đều là gì? Viết công thức liên hệ giữa chu kì và tốc độ góc (Cho biết tên từng đại lượng và đơn vị trong công thức).

Câu 2: (2,0 điểm)

Phát biểu và viết công thức của Định luật Hooke (cho biết tên từng đại lượng và đơn vị trong công thức).

Câu 3: (3,0 điểm)

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng dài 30m và cao 15m. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0,5. Lấy g = 10m/s2

a)            Tính thời gian vật đến chân dốc.

b)            Tính vận tốc của vật khi đến chân dốc.

Câu 4: (2,5 điểm)

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bị hãm phanh, sau 5s thì ôtô dừng lại hẳn, quãng đường đi được từ lúc hãm phanh là 20m.

a)            Tính gia tốc của ô tô.

b)            Tính lực hãm tác dụng vào xe. Biết khối lượng của xe là 5 tấn.

Câu 5: (0,5 điểm)

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.

 

---------Hết---------

 

 

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...