Muối Sunfua



 

 

       
  Flowchart: Alternate Process: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP MUỐI SUNFUA<br /><br />
 
    Flowchart: Alternate Process: A.	ĐẶT VẤN ĐỀ<br /><br />
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Trong những năm gần đây bài tập về hiđrosunfua và muối sunfua được sử dụng tương đối nhiều trong các đề thi ĐH – CĐ; đề thi HSG cấp tỉnh; đề thi HSGQG; đề thi HSG Casio…. Sở dĩ như vậy vì:

@ Tính chất của muối sunfua khá phức tạp; các phản ứng của muối sunfua thường có qui luật nhưng cũng có rất nhiều trường hợp đặc biệt; các phản ứng oxi hóa – khử của muối sunfua rất phức tạp đòi hỏi người viết phản ứng đó phải có một kiến thức khá sâu mới hiểu hết được về phản ứng đó

@ Các muối sunfua có mặt ở hầu hết chương trình hóa vô cơ THPT

@ Các bài tập về muối sunfua đòi hỏi nhiều kĩ năng hóa học cũng như toán học.

Để giúp các em học sinh có một kiến thức cơ bản và sâu rộng một cách có hệ thống về mảng kiến thức này tôi xin biên tập chuyên đề “Phương pháp giải bài tập muối sunfua”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rounded Rectangle: B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ<br /><br />


 

 

 

 

 
  Flowchart: Alternate Process: Phần 1: Lý thuyết cơ bản và nâng cao về muối sunfua<br />
 

 

 

 

 

 

 


1. Công thức tổng quát: MxSy.

 

2. Phân loại: Có 4 loại

@ Loại 1: Tan trong nước: Na2S, K2S, (NH4)2S, BaS,…

@ Loại 2: Không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,…

@ Loại 3: Không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, CdS, HgS…

@ Loại 4: Không tồn tại trong nước: MgS, Al2S3, …

 

3. Tính chất hóa học:

 

3.1. Môi trường của muối sunfua: Các muối sunfua tan trong nước thường có môi trường kiềm

 

VD: pH của dung dịch Na2S 0,1M ≈ 12,76.

 

3.2. Phản ứng đốt cháy: muối sunfua + oxi oxit + SO2.

 

VD:

CuS + 3/2 O2 CuO + SO2

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

Cu2S + 2O2 2CuO + SO2

Nhưng: 2CuFeS2 + O2thiếu Cu2S + 2FeS + SO2

Cu2S + 1,5O2 thiếu Cu2O + SO2

 

3.3. Phản ứng với axit HCl và H2SO4 loãng: muối sunfua + H+ → muối + H2S↑ (muối sunfua loại 3 không phản ứng)

VD:

Na2S + H2SO4 loãng → Na2SO4 + H2S↑

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

CuS + HCl → không phản ứng.

FeS2 + 2HCl → FeCl2 + S↓ + H2S↑

 

 

3.4. Phản ứng của với H2SO4 đặc: Muối sunfua + H2SO4 đặc → Muối sunfat + SO2 + H2O

 

VD:

CuS + 4H2SO4 đặc CuSO4 + 4SO2↑ + 4H2O

2FeS2 + 14H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 15SO2↑ + 14H2O

 

3.5. Phản ứng với HNO3:

 

+ Phản ứng của muối sunfua với HNO3 rất phức tạp, nói chung là HNO3 sẽ đưa các ngyên tố phản ứng với nó lên số oxi hóa cao nhất. Một số muối sunfua có nhiều cách viết phản ứng dạng phân tử nhưng đều có chung phương trình ion thu gọn

 

+ VD1:

FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑ + 7H2O

Hoặc: 3FeS2 + 48HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + 3H2SO4 + 45NO2↑ + 21H2O

Hoặc: 2FeS2 + 30HNO3 → Fe2(SO4)3 + H2SO4 + 30NO2↑ + 14H2O

 

Cả 3 cách viết trên đều có phương trình ion thu gọn là:

FeS2 + 14H+ + 15NO3- → Fe3+ + 2SO42- + 15NO2↑ + 7H2O

 

+ VD2:

As2S3 + 28HNO3đặc 2H3AsO4 + 3H2SO4 + 28NO2↑ + 8H2O

3.6. Phản ứng với muối khác: Phản ứng của muối sunfua loại 1 với muối khác khá phức tạp

 

VD:

FeCl2 + Na2S → FeS↓ + 2NaCl

2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl

2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O →2Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 6NaCl

AlCl3 + 3NaHS + 3H2O →Al(OH)3↓ + 3H2S↑ + 3NaCl

MgCl2 + Na2S + 2H2O → Mg(OH)2↓ + 2NaCl + H2S↑

Ag2S + 4KCN → 2K[Ag(CN)2] + K2S

Cu2S + 2Fe2(SO4)3 ® 4FeSO4 + 2CuSO4 + S

 

3.7. Phản ứng với S: muối sunfua loại 1 phản ứng với lưu huỳnh tạo ra polisunfua.

S2- + nS → (polisunfua)

 

3.8. Phản ứng với hiđro peoxit:

VD:

PbS + H2O2 → PbSO4 + H2O (*)

Na2S + H2O2 → Na2SO4 + H2O

As2S3 + 14H2O2 2H3AsO4 + 3H2SO4 + 8H2O

 

Phản ứng (*) được dùng để phục chế những bức tranh cổ.

 

3.9. Màu của muối sunfua kết tủa:

FeS; CuS; PbS; CoS và NiS có màu đen, HgS = đỏ, CdS = vàng; MnS = hồng; ZnS = trắng

3.10. Phản ứng của H2S:

+ H2S có pKa1 = 7,02 và pKa2 = 12,9.

+ Với oxi: H2S + ½ O2 thiếu → S + H2O

H2S + 3/2 O2 SO2 + H2O

+ Với SO2: 2H2S + SO2 → 3S + H2O

+ Với nước clo: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl

+ Với muối: FeCl3 + H2S → FeCl2 + S + HCl

CuCl2 + H2S → CuS↓ + 2HCl

FeCl2 + H2S → không phản ứng.

+ Với Ag: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

Phản ứng này giải thích hiện tượng Ag bị hóa đen trong không khí bị ô nhiễm.

+ Với các chất oxi hóa khác:

K2Cr2O7 + 3H2S + 4H2SO4 3S + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

 

4. Một số khoáng vật sunfua: pirit = FeS2; cancopirit = FeCuS2; galen = PbS; blenđơ = ZnS

 

5. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử có muối sunfua.

Các phản ứng oxi hóa – khử thông thường sẽ có một chất khử và một chất oxi hóa nhưng phản ứng oxi – hóa khử của muối sunfua phức tạp hơn vì thường có hai chất khử.

 

VD1:

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

 

VD2:

As2S3 + 28HNO3đặc 2H3AsO4 + 3H2SO4 + 28NO2↑ + 8H2O

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 
  Rounded Rectangle: Phần 2: Bài tập lý thuyết về muối sunfua<br />
 

 

 

 

 

 

 


Bài 1: Hoàn thành các phản ứng sau(nếu có):

1/ FeCl2 + H2S ® 2/ CuS + HCl ®

3/ FeCl3 + K2S ® 4/ FeS + HCl ®

5/ As2S3 + HNO3loãng® 6/ FeS2 + HCl →

7/ FeS2 + HNO3 loãng → 8/ Cu2S + HNO3 đặc ®

9/ Cu2S + H2SO4 đặc ® 10/ KMnO4 + H2S + H2SO4

 

Giải

 

1/ FeCl2 + H2S ® không phản ứng

2/ CuS + HCl ® không phản ứng

3/ 2FeCl3 + H2S ® 2FeCl2 + S¯ + 2HCl

4/ FeS + 2HCl ® FeCl2 + H2S­

5/ 3As2S3 + 28HNO3 loãng + 4H2O 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO↑.

6/ FeS2 + 2HCl → FeCl2 + S↓ + H2S↑

7/ FeS2 + 8HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO↑ + 2H2O

8/ Cu2S + 14HNO3 đặc ® 2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2­ + 6H2O

9/ Cu2S + 6H2SO4 đặc ® 2CuSO4 + 5SO2­ + 6H2O

10/ 2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 5S + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

 

Bài 2(ĐH khối B-2003): Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO2, CO2. Thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra.

 

Giải

 

+ Khi FeS2 và FeCO3 phản ứng với HNO3 đặc:

FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O

FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O

ð Dung dịch A có Fe(NO3)3, H2SO4 và có thể có HNO3 dư; hỗn hợp khí B gồm CO2 và NO2.

+ Khi A phản ứng với dung dịch BaCl2:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

+ Khi B phản ứng với dung dịch NaOH dư

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

@ Phản ứng dạng ion thu gọn:

FeS2 + 14H+ + 15NO3- Fe3+ + SO42- + 15NO2 + 7H2O

FeCO3 + 4H+ + NO3- Fe3+ + CO2 + NO2 + 2H2O

Ba2+ + SO42- → BaSO4

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

2NO2 + 2OH- → NO3- + NO2- + H2O

 

Bài 3(Khối A-2004):

1. Hoàn thành phản ứng sau dạng phân tử và ion thu gọn(nếu có)

FeS + HCl Khí A + ...

KClO3 Khí B + ...

Na2SO3 + HCl Khí C + ...

2. Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một, viết phản ứng và ghi rõ điều kiện?

 

Giải

 

1/ Hoàn thành phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.

FeS + 2HCl FeCl2 + H2S­(A).

FeS + 2H+ Fe2+ + H2S­.

2KClO3 2KCl + 3O2­(B)

Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2­(C) + H2O

SO32- + 2H+ SO2­ + H2O

 

 

2/

@ Cho A + B: H2S + ½ O2 thiếu S + H2O

H2S + 3/2 O2 SO2 + H2O

@ Cho A + C: 2H2S + SO2 3S + 2H2O

@ Cho B + C: 2SO2 + O2 2SO3.

 

Bài 4(Khối A- 2005): Viết cấu hình e, xác định vị trí của lưu huỳnh (Z=16) trong BTH. Viết phản ứng của H2S với O2, SO2, nước clo. Trong các phản ứng đó H2S có tính khử hay oxi hóa, tại sao?

 

Giải

 

+ Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 ð vị trí: ô 16; chu kì 3; nhóm VIA.

+ Phản ứng xảy ra:

H2S + ½ O2 thiếu S + H2O

H2S + 3/2 O2 SO2 + H2O

2H2S + SO2 3S + 2H2O

H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl

+ Trong các phản ứng trên H2S chỉ có tính khử vì số oxi hóa của S trong H2S là –2 là số oxi hóa thấp nhất của S.

 

Bài 5(Khối B- 2005): Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl; Na2S; Na2CO3; Na2SO3.

Giải

 

+ Lấy mỗi dung dịch một lượng cần thiết để nhận biết. Tiến hành nhận biết ta có kết quả trong bảng sau:

 

NaCl

Na2S

Na2CO3

Na2SO3

H2SO4

Không ht

­ mùi trứng thối

­ không mùi

­ mùi sốc

+ Phản ứng xảy ra:

Na2S + H2SO4 ® Na2SO4 + H2S­

Na2CO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + H2O + CO2­

Na2SO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + H2O + SO2­

 

Bài 6(Khối A- 2006): Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt và khí B1, B2. Tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11:16. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định hai khí B1, B2?

Giải

Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3.

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2­

4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2­

ð B1 là CO2 còn B2 là SO2.

 

Bài 7: Những bức tranh cổ được vẽ bằng bột “trắng chì”[PbCO3.Pb(OH)2] lâu ngày bị hoá đen trong không khí. Người ta có thể dùng hiđropeoxit để phục hồi bức tranh đó. Hãy giải thích?

 

Giải

 

+ Những bức tranh cổ bị hóa đen là do [PbCO3.Pb(OH)2] đã phản ứng với H2S có trong không khí theo phương trình:

PbCO3 + H2S PbS + CO2 + H2O
Pb(OH)2 + H2S
PbS + 2H2O
+ Để phục chế ta dùng H2O2 vì:

4H2O2 + PbS PbSO4 + 4H2O
PbSO4 tạo ra có màu trắng tương tự như PbCO3.Pb(OH)2.

 

Bài 8 (CĐ-2007): Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

A. NH3 và HCl. B. H2S và Cl2. C. Cl2 và O2. D. HI và O3.

Đáp án: C

 

Bài 9 (Khối B-2007): Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ:

A. nhận 13 e. B. nhận 12 e. C. nhường 13 e. D. nhường 12 e.

Đáp án: C

 

Bài 10 (Khối A-2008): Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:

CuFeS2 .

Hai chất X, Y lần lượt là:

A. Cu2O, CuO. B. CuS, CuO. C. Cu2S, CuO. D. Cu2S, Cu2O.

Đáp án: D

 

Bài 11 (Khối A-2009): Trường hợp nào sau đây không xảy ra pư hoá học?

A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2. B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.

C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Đáp án: C

 

Bài 12 (Khối B-2010): Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch:

A. Pb(NO3)2. B. NaHS. C. AgNO3. D. NaOH.

Đáp án: B

 

Bài 13 (Khối B-2010): Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion:

A. Fe2+. B. Cu2+. C. Pb2+. D. Cd2+.

Đáp án: D

 

Bài 14 (Khối A-2011): Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là: A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.

Đáp án: B

 

Bài 15 (Khối B - 2011): Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A.    Bột Mg, dung dịch BaCl2 , dung dịch HNO3 .

B.     Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.

C.    Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl.

D.    Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3.

Đáp án: D

 

Bài 16 (Khối B - 2011): Thực hiện các thí sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:

A. 4. B. 6. C. 5. D. 2.

Đáp án: C

 

Bài 17 (Cao đẳng 2011): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1)  Sục H2S vào dung dịch FeSO4;

(2)  Sục H2S vào dung dịch CuSO4;

(3)  Sục CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3;

(4)  Sục CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2;

(5)  Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(6)  Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

Đáp án: A

 

Bài 18 (Cao đẳng 2011): Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?

A. NH3. B. CO2. C. SO2. D. H2S.

Đáp án: D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

           
    Flowchart: Alternate Process: Phần 3: Một số phương pháp giải bài tập về muối sunfua<br />
 
  Flowchart: Alternate Process: Phương pháp 1: Giải bài tập muối sunfua bằng phương pháp qui đổi<br />
 
    Flowchart: Alternate Process: Ghi nhớ<br />+ Qui đổi là pp đưa hh nhiều chất về 1 chất hoặc hh ít chất hơn. Trong bài tập về muối sunfua người ta thường qui đổi về các nguyên tử tương ứng.<br />+ Vì số chất giảm đi nên số phản ứng phải viết và số ẩn sẽ giảm do đó việc giải toán sẽ nhanh dễ dàng hơn.<br />+ Khi áp dụng pp qui đổi ta thường dùng thêm 3 ĐL sau:<br />	@ ĐLBTKL		<br />@ ĐLBTNT			<br />@ ĐLBT electron.<br />+ Nếu qui đổi  ra số mol âm thì ta vẫn lấy bình thường<br />
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bài tập 1: Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được 20,16 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa. Tính m?

 

Giải

 

+ Qui đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:

+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ: Þ x = 0,3 mol và y = 0,35 mol

ð m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam.

 

+ Ghi chú: Ta có thể qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp Cu + CuS hoặc hỗn hợp khác.

 

Bài 2(Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2010): Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A. Cho A + NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch thuốc tím 1M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên?

 

Giải

+ Qui đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp Fevà S ta có:

+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ: Þ x = 0,2 mol và y = 0,3.

+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 2z = 3x + 6y Þ z = 1,2 mol

Þ số mol KMnO4 = 1,2.2/5 = 0,48 mol Þ Vdd KmnO4 = 0,48 lít.

 

Bài 3(HSG11 – Vĩnh Phúc - 2010)Cho 20,8 gam hh X gồm Fe, FeS, FeS2, S pư với dd HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2(là sp duy nhất ở đktc) và dung dịch A. Cho A pư với dd Ba(OH)2 dư thu được 91,3 gam kết tủa.

1/ Viết pư xảy ra dạng ion thu gọn?

2/ Tính V và số mol HNO3 cần dùng để oxi hóa hoàn toàn X?

ĐS: Dùng pp qui đổi thu được V = 53,76 lít và số mol HNO3 = 3 mol.

 

Bài 4: Hòa tan 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dd HNO3 loãng dư thu được V lít NO duy nhất ở đktc và dd Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 17,92 B. 19,04 C. 24,64 D. 27,58.

Đáp án: C

 

Bài 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan m gam X trong dd HNO3 đặc nóng thu được 2,912 lít nitơ duy nhất ở đktc và dd Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 4,8 B. 7,2 C. 9,6 D. 12,0

Đáp án: C

 

Bài 6: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm FeS, S, FeS2 pư với dd HNO3 đặc nóng dư được 0,48 mol NO2 duy nhất và dung dịch D. Cho D + Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A. 11,650 gam B. 12,815 gam C. 13,98 gam D.17,545 gam.

Đáp án: D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     
  Flowchart: Alternate Process: Phương pháp 2: Giải bài tập muối sunfua bằng định luật bảo toàn<br />
 
    Flowchart: Alternate Process: Ghi nhớ<br /><br /> Các ĐLBT thường áp dụng trong bài tập về muối sunfua là: <br />@ ĐLBT electron: Tổng số mol e cho bằng tổng số mol e nhận<br />@ ĐLBT nguyên tố: Tổng số mol của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng số mol của nguyên tố đó sau phản ứng<br />@ ĐLBT điện tích: Tổng điện tích trong một hệ được bảo toàn Þ trong dung dịch tổng số mol điện tích âm bằng tổng số mol điện tích dương.<br />Định luật bảo toàn khối lượng ít được áp dụng trong bài tập về muối sufua<br /><br />
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bài 1(A-2007): Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là:

A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.

 

Giải

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố cho Fe, Cu và S ta viết được:

FeS2 → Fe3+ + 2SO42-.

Mol: 0,12 0,12 0,24

Cu2S → 2Cu2+ + SO42-.

Mol: a 2a a

 

+ Áp dụng ĐLBTĐT ta có: 0,12.3 + 2a.2 = 2(0,24 + a) ð a = 0,06

 

Bài 2: Hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 với số mol bằng nhau. Nung m gam A với oxi dư thu được 16 gam chất rắn.

1/ Tính m?

2/ Tính V dung dịch HNO3 68% (d=1,47 g/ml) cần dùng để hòa tan m gam trên biết rằng có một khí là sp khử duy nhất và lượng axit lấy dư 20%?

 

Giải

1/ + Ta có:

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố suy ra: x + x = 0,1.2 Þ x = 0,1 mol

+ Vậy: m = 88x + 120x = 20,8 gam.

 

2/ 181,5 ml.

 

 

Bài 3: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau(M là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 6,51 gam X phản ứng hết với HNO3 đun nóng được dung dịch A1 và 13,216 lít(đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào A1 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng.

1/ Tìm M và %KL mỗi chất trong X? 2/ Tính m1?

 

Giải

1/ + Từ giả thiết suy ra số mol NO = 0,05 mol; NO2 = 0,54 mol.

+ Áp dụng ĐLBTNT ta có sơ đồ:

6,51 gam X: BaSO4: 3x mol.

+ Áp dụng ĐLBT electron cho sơ đồ trên ta có: 15x + 8x = 0,05.3 + 0,54 Þ x = 0,03 mol.

+ Theo giả thiết ta có: 120x + x(M+32) = 6,51 Þ M = 65 = Zn.

+ Phần trăm khối lượng: FeS2 = 55,3%; ZnS = 44,7%.

2/ Từ sơ đồ trên ta có: m1 = 233.3x = 20,97 gam.

 

Bài 4: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Tính thể tích của dung dịch Y?

 

Giải

+ Ta có sơ đồ:

+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 0,02.15 + 0,03.9 = 2x Þ x = 0,285 mol.

+ Phản ứng của SO2 với thuốc tím:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ® 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4.

Mol: 0,285 0,114

Þ [H+] = Þ V = 22,8 lít.

 

Bài 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng được dung dịch A và SO2. Hấp thụ hết SO2 vào 1 lít dung dịch KOH 1M được dung dịch B.

+ Cho ½ A phản ứng với NH3 dư rồi nung kết tủa sinh ra đến KL không đổi được 3,2 gam chất rắn.

+ Cho NaOH dư vào ½ A. Lấy kết tủa nung đến KL không đổi sau đó cho chất rắn thu được phản ứng với H2, t0 dư được 1,62 gam nước.

1/ Tìm m? 2/ Tính khối lượng các muối trong dung dịch B?

ĐS: 1/ m = 14,4 gam 2/ B có KHSO3 = 60 gam; K2SO3 = 39,5 gam.

 

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3, thu được 1,568 lít NO2 thoát ra ở đktc. Dung dịch thu được cho phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung tới khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và C% của dung dịch HNO3.

ĐS: Fe3O4 = 97,5%; C% = 46,2%.

 

Bài 7: Cho 2,64 gam MS phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng thu được dung dịch A1 chứa M3+ + 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 19,8. Thêm vào A1 lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng thực tế không tan trong dung dịch axit dư. Tìm M và m1.

ĐS: FeS và 6,99 gam.

 

Bài 8: Hợp chất A có công thức MxSy (M là kim loại). Đốt cháy hết A thu được oxit MnOm và khí B. Cho Ba(NO3)2 dư phản ứng với dung dịch thu được sau khi oxi hoá khí B bằng nước brom dư được 23,3g kết tủa. Mặt khác khử hoàn toàn MnOm bằng CO dư thu được 2,8g kim loại. Hoà tan toàn bộ lượng kim loại trên bằng dung dịch HNO3 dư thì thu được muối M(NO)3 và 0,336 lít khí N2 ở đktc. Viết phản ứng xảy ra và tìm A.

ĐS: A là FeS2.

 

Bài 9: Hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Cu2S, Cu2O và CuS có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng dư thu được dung dịch Y và 1,5 mol khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Tính m?

ĐS: m = 30 gam.

 

Bài 10: Hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S tan hết trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ gồm hai muối sunfat và 5,6 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có KL riêng = 1,7678 g/l ở đktc. Hãy tính khối lượng hỗn hợp X?

ĐS: 4,5 gam

 

Bài 11: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,2 mol FeS2 và 0,25 mol CuS vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí A. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần để hấp thụ hết A?

ĐS: V = 5,0 lít

 

Bài 12: Cho 5,84 gam hỗn hợp Fe, FeS2, FeCO3 vào V ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) rồi đun nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho hỗn hợp khí B đi qua bình nước brom dư thì có 30,4 gam brom tham gia phản ứng, khí còn lại thoát ra khỏi bình nước brom cho đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 2 gam kết tủa. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa, trong đó có 116,5 gam kết tủa không tan trong dung dịch HCl dư.

1- Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu. 2- Tính V, m.

ĐS: 1/ Fe = 1,12 gam; FeS2 = 2,40 gam; FeCO3 = 2,32 gam. 2/ m = 122,92 gam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

Flowchart: Alternate Process: Phần 4: Bài tập muối sunfua trong đề HSG<br /><br /> 

 

 

 

 

 


Bài 1: (Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2010): Hòa tan x gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch A. Chia A làm hai phần bằng nhau. Cho hiđrosufua dư vào phần 1 được 1,28 gam kết tủa. Cho natri sunfua dư vào phần 2 thì thu được 3,04 gam kết tủa. Tính x?

Giải

 

+ Gọi a, b tương ứng là số mol của CuCl2 và FeCl3 trong mỗi phần ta có:

x = 2(135a + 162,5b) (I)

+ Khi cho phần 1 phản ứng với H2S ta có:

CuCl2 + H2S ® CuS¯ + 2HCl

Mol: a a

2FeCl3 + H2S ® S¯ + 2HCl + 2FeCl2.

Mol: b 0,5b

Þ 96a + 16b = 1,28 (II)

+ Khi cho phần 2 phản ứng với Na2S ta có:

CuCl2 + Na2S ® CuS¯ + 2NaCl

Mol: a a

2FeCl3 + 3Na2S ® S¯ + 6NaCl + 2FeS.

Mol: b 0,5b b

Þ    96a + 104b = 3,04 (III)

+ Từ (I, II, III) suy ra: x = 9,2 gam

 

Bài 2(Đề HSG Casio Vĩnh Phúc-2008): Hòa tan hết hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước được dung dịch A. Cho từ từ H2S vào A cho đến dư thì thu được kết tủa tạo ra nhỏ hơn 2,51 lần kết tủa tạo ra khi cho dung dịch Na­2S dư vào A. Nếu thay FeCl3 trong A bằng FeCl2 với khối lượng như nhau thì tỉ lệ khối lượng kết tủa là 3,36. Viết phản ứng và tính % khối lượng mỗi muối trong A?

 

Giải

+ Giả sử ban đầu ta có 1 mol hỗn hợp; gọi x, y, z tương ứng là số mol MgCl2; FeCl3 và CuCl2 ta có: x + y + z = 1 (I)

+ Khi cho H2S vào A ta có:

2FeCl3 + H2S ® S¯ + 2HCl + 2FeCl2.

Mol: y 0,5y

CuCl2 + H2S ® CuS¯ + 2HCl

Mol: z z

Þ m¯ = 16y + 96z (II)

+ Khi cho Na2S vào A ta có:

MgCl2 + Na2S + 2H2O ® Mg(OH)2¯ + NaCl + H2S­

Mol: x x

2FeCl3 + 3Na2S ® S¯ + 6NaCl + 2FeS¯.

Mol: y 0,5y y

CuCl2 + Na2S ® CuS¯ + 2NaCl

Mol: z z

Þ    m¯ = 58x + 104y + 96z (III)

+ Từ (II, III) và giả thiết ta có: 58x + 104y + 96z = 2,51(16y+96z)

Þ 58x + 63,84y = 144,96z (IV)

+ Khi thay FeCl2 bằng FeCl3 thì dung dịch có: MgCl2 = x mol; FeCl2 = 1,2795y mol; CuCl2 = z mol.

@ Pư với H2S:

CuCl2 + H2S ® CuS¯ + 2HCl

Mol: z z

Þ m¯ = 96z (V)

@ Pư với Na2S:

MgCl2 + Na2S + 2H2O ® Mg(OH)2¯ + NaCl + H2S­

Mol: x x

FeCl2 + Na2S ® 2NaCl + FeS¯.

Mol: 1,2795y 1,2795y

CuCl2 + Na2S ® CuS¯ + 2NaCl

Mol: z z

Þ    m¯ = 58x + 112,596y + 96z (VI)

+ Từ (V; VI) và giả thiết ta có: 58x + 112,596y + 96z = 3,36.96z

Þ 58x + 112,596y = 226,56z (VII)

+ Giải (I, IV và VIII) được: x ≈ 0,2 mol; y ≈ 0,5 mol và z ≈ 0,3 mol.

+ Vậy %KL của: MgCl2 ≈ 13,5%; FeCl3 ≈ 57,7%; CuCl2 ≈ 28,8%

 

Bài 3: (Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2011): Đốt cháy hoàn toàn muối sunfua của một kim loại có công thức MS trong khí O2 dư thu được oxit kim loại. Hoà tan oxit này vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4­ loãng 29,4% thu được dung dịch muối sunfat nồng độ 34,483%. Tìm công thức của MS?

Giải

- Chọn 100 gam dung dịch H2SO4 29,4% Þ khối lượng H2SO4 = 29,4 gam hay 0,3 mol

- Gọi công thức của oxit kim loại sản phẩm là M2On

- Phản ứng:

M2On + nH2SO4 ® M2 (SO4)n + nH2O

0,3 mol

Þ Số mol M2On = số mol M2 (SO4)n = 0,3/n (mol)

Þ Þ M = 18,67n Þ M= 56 hay MS là FeS

 

Bài 4 (Đề thi HSG 12- Vĩnh Phúc- 2004): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M có dạng MS trong oxi dư, chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vừa đủ trong dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 8,08 gam muối rắn. Lọc tách muối rắn thấy nồng độ % của muối trong dung dịch nước lọc là 34,7%. Tìm công thức của muối rắn biết M có 2 hoá trị là II và III.

 

Giải

+ Đặt x là số mol MS Þ x(M+32) = 4,4 (I)

+ Phản ứng xảy ra:

2MS + 3,5O2 ® M2O3 + 2SO2.

Mol: x 0,5x

M2O3 + 6HNO3 ® 2M(NO3)3 + 3H2O
Mol: 0,5x 3x x

+ Theo giả thiết ta có:

@ Khối lượng dd HNO3 = = 500x

@ Khối lượng dd sau pư = 500x + 0,5x(2M+48) = Mx + 524x

Þ = 0,4172 (II)

+ Giải (I, II) ta được: M = 56 = Fex = 0,05 mol.

+ Khối lượng dd sau khi làm lạnh = Mx + 524x – 8,08 = 20,92 gam.

Þ số mol Fe(NO3)3 còn lại trong dd là: = 0,03 mol.

Þ Số mol Fe(NO3)3.nH2O tách ra = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol.

Þ Fe(NO3)3.nH2O = = 404 đvC Þ n = 9.

+ Vậy công thức của muối rắn là: Fe(NO3)3.9H2O

 

Bài 5 (Đề HSGQG – 2003 – Bảng A): Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13

a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.

b) Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa. Cho: TMnS = 2,5 ´ 10-10 ; TCoS = 4,0 ´ 10-21 ; TAg2S = 6,3 ´ 10-50.

 

Giải

 

a/ Ta có: H2S 2H+ + S2- K = K1.K2 = 1,3.10-20.

+ Vì: K = nên [S2-] =

+ Do H2S bão hoà nên: = [H2S] = 0,1M Þ [S2-] = = 1,3.10-17 M.

 

b/ Ta có:

@ [Mn2+].[S2-] = 0,01.1,3.10-17 = 1,3.10-19 < TMnS Þ không có kết tủa.

@ [Co2+].[S2-] = 0,01.1,3.10-17 = 1,3.10-19 > TCoS Þ có kết tủa

@ [Ag+]2.[S2-] = (0,01)2.1,3.10-17 = 1,3.10-21 > TAg2S Þ có kết tủa.

 

Bài 6(HSGQG 2001 – Bảng A): Có các dung dịch (bị mất nhãn) : a) BaCl2; b) NH4Cl; c) K2S; d) Al2(SO4)3; e) MgSO4; g) KCl; h) ZnCl2. Được dùng thêm dung dịch phenolphtalein (khoảng pH chuyển màu từ 8 - 10) hoặc metyl da cam (khoảng pH chuyển màu từ 3,1 - 4,4).

Hãy nhận biết mỗi dung dịch trên, viết các phương trình ion (nếu có) để giải thích.

Giải

+ Dùng phenolphtalein thì nhận ra được K2S vì làm PP hóa hồng.

+ Cho K2S pư với các dd còn lại khi đun nóng thì:

@ NH4Cl cho khí mùi khai bay ra:

NH4Cl + K2S ® NH3­ + KHS + KCl

@ Al2(SO4)3 và MgSO4 cho kết tủa trắng và khí mùi trứng thối bay ra.

Al2(SO4)3 + 3K2S + 6H2O ® 2Al(OH)3¯ + 3H2S­ + 3K2SO4.

MgSO4 + K2S + 2H2O ® Mg(OH)2¯ + H2S­ + K2SO4.

@ ZnCl2 cho kết tủa trắng:

ZnSO4 + K2S ® ZnS¯ + K2SO4.

@ BaCl2 và KCl không có hiện tượng.

+ Cho hai kết tủa trắng ứng với Al2(SO4)3 và MgSO4 phản ứng với dung dịch NH4Cl đun nóng, kết tủa nào tan ra là Mg(OH)2 từ đó nhận ra MgSO4; kết tủa Al(OH)3 không tan trong NH4Cl.

2NH4Cl + Mg(OH)2 ® MgCl2 + 2NH3­ + 2H2O

+ Lấy MgSO4 hoặc Al2(SO4)3 để nhận ra BaCl2 còn lại là KCl.

+ Nếu dùng metyl da cam thì nhận ra được Al2(SO4)3. Cho chất này pư với các chất còn lại nhận ra được BaCl2 vì có kết tủa trắng và K2S vì có kết tủa trắng và có khí bay ra. Tiếp tục dùng K2S tương tự như trên.

 

Bài 7(HSG12-Nghệ An –Vòng 2-2009)Có 3 đơn chất của 3 nguyên tố là A, B, C. A tác dụng với B ở nhiệt độ cao sinh ra chất D. Chất D bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo thành khí cháy được có mùi trứng thối. B và C tác dụng với nhau tạo ra khí E, khí này có khả năng làm quỳ tím ẩm hoá đỏ. Hợp chất của cả 3 nguyên tố A, B, C là muối không màu tan trong nước và bị thuỷ phân. Hợp chất của A với C có trong tự nhiên và rất cứng. Xác định A, B, C và các hợp chất tương ứng. Viết các phương trình phản ứng.

ĐS: A là Al; B là S; D là H2S; C là O2; hợp chất của A, B, C là Al2(SO4)3.

 

Bài 8(HSG11-Vĩnh Phúc - 2007)So sánh khả năng hòa tan của CuS trong dung dịch HCl và dung dịch HCl+H2O2. Biết pKs(CuS)= 35; K1(H2S)=10-7; K2(H2S)=10-13; E0(H2O2/H2O)=1,77V; E0(S/H2S)=0,14V

ĐS: CuS tan trong HCl+H2O2 mạnh hơn trong HCl 1,8.1055lần

 

Bài 9(HSG12-chuyên VP-2008): Dung dịch bão hoà H2S có nồng độ 0,10 M. Hằng số axit của H2S: K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13

a. Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,10 M khi điều chỉnh pH = 3,0.

b. Một dung dịch A chứa các cation Mn2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion nào tạo kết tủa.

Cho: TMnS = 2,5 ´ 10-10 ; = 6,3 ´ 10-50.

ĐS: 1/ [S2- ] = 1,3 ´ 10-15 (M) 2/ Không có kết tủa MnS; có kết tủa Ag2S.

 

 

Bài 10: Tính pH để bắt đầu kết tủa và kết tủa hoàn toàn FeS bằng H2S biết nồng độ ban đầu của Fe2+ = 0,01M, nồng độ dd H2S bão hòa là 0,1M. Cho FeS có T = 10-17,2; H2S có pKa1 = 7,02 và pKa2 = 12,9.

ĐS: 4,86 > pH > 2,86

 

Bài 11(Olympic 30/4-Khối 10-2010): Sục từ từ H2S vào dung dịch chứa Cu2+ 0,001M và Pb2+ 0,001M cho đến khi bão hòa H2S 0,01M và pH của dung dịch được giữ cố định bằng 2.

a.      Kết tủa nào xuất hiện trước?

b.      Có tách hoàn toàn được hai ion trên ra khỏi nhau bằng H2S không?

Cho H2S có pKa1 =7; pKa2 =13; TCuS = 6,3.10-36; TPbS = 2,5.10-27.

ĐS: a. CuS kết tủa trước b. tách được.

 

Bài 12(Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2005): Hoà tan 1,5 gam nhôm sunfua bằng 11,82 ml dung dịch NaOH 20% ( D = 1,186 g/ml). Lọc kết tủa B, nước lọc và nước rửa gộp lại để pha loãng thành 50 ml dung dịch A. Lấy kết tủa B rửa sạch .

1/ Tính CM các chất trong A?

2/ Nung B đến khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam chất rắn?

ĐS: 1/ Na2S = 0,6 M; NaAlO2 = 0,2 M 2/ 0,51 gam

 

Bài 13(HSGQG 2002 – Bảng A): Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M.

a) Tính pH của dung dịch X.

b) Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa A và dung dịch B.

- Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B.

- Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các phương trình phản ứng (nếu có).

Cho: pK axit: H2S pK1 = 7,00 , pK2 = 12,90 ; HSO4- pK=2,00

Tích số tan: PbS = 10-26 ; PbSO4 = 10-7,8 ; PbI2 = 10-7,6.

ĐS: a/ pH =11,95 b/ ¯A gồm PbS, PbSO4, PbI2..

 

Bài 14: Hòa tan hết hỗn hợp gồm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí X, Y có tỉ khối so với hiđro là 22,805.

1/ Tính %KL mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

2/ Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn được hỗn hợp khí B gồm ba khí X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro là 30,61. Tính %X đã bị đime hóa thành Z?

ĐS: 1/ FeS = 20,87%; FeCO3 = 79,13%. 2/ 63,35%

 

Bài 15: Người ta dự định làm kết tủa CdS từ một dung dịch có chứa Cd2+ 0,02M và Zn2+ 0,02M bằng cách là bão hòa một cách liên tục dd với H2S.
1/ Người ta phải điều chỉnh pH của dd trong khoảng nào để có thể làm kết tủa một lượng tối đa CdS mà không làm kết tủa ZnS
2/ Tính [Cd2+] còn lại khi ZnS bắt đầu kết tủa. Biết dung dịch [H2S] = 0,1 M
Cho H2S có Ka1 = 10-7 ; Ka2 = 1.3.10-13; CdS có KS = 10-28; ZnS có KS = 10-22.

ĐS: 1/ -2,7 < pH < 0,293 2/ [Cd2+] = = 2.10-8M.




 

 
  Flowchart: Alternate Process: Phần 5: Một số bài tập luyện thi Đại học, cao đẳng<br />
 

 

 

 

 

 

 


Bài 1 (Khối A - 2004): Hỗn hợp A gồm FeCO3 và FeS2. A phản ứng với dung dịch axit HNO3 63% (khối lượng riêng 1,44 g/ml) được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B đối với oxi bằng 1,425. Để phản ứng vừa hết với các chất trong dung dịch C cần dùng 540 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Lọc lấy kết tủa rồi nung đến KL không đổi, được 7,568 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

1/ Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp A. 2/ Xác định thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.

ĐS: 1/ FeCO3 = 4,64 gam; FeS2 = 0,96 gam 2/ 23,89 ml.

 

Bài 2 (Khối B-2008): Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là: A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.

 

Bài 3 (Khối A-2011): Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

A. 59,46%. B. 42,31%. C. 26,83%. D. 19,64%.

 

Bài 4(Khối A-2009): Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

A. 95,00%. B. 25,31%. C. 74,69%. D. 64,68%.

 

Bài 5(Khối B-2010): Đốt cháy hết m gam FeS2 bằng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là:

A. 23,2. B. 12,6. C. 18,0. D. 24,0.

 

Bài 6(ĐHGQHN-1999): Cho 5,22g một muối cacbonat kim loại (hợp chất X) phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3. Phản ứng làm giải phóng ra hỗn hợp khí gồm 0,336 lít khí NO và x lít khí CO2. Các thể tích khí đều đo ở đktc.

a/ Hãy xác định muối cacbonat kim loại đó và tính x?

b/ Cho a(g) hỗn hợp gồm FeS2 và hợp chất X trên với số mol bằng nhau vào một bình kín chứa lượng O2 dư. áp suất trong bình là P1 (atm). Đun nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là P2 ­(atm), khối lượng chất rắn thu được là b(g). Biết rằng thể tích chất rắn trong bình trước và sau phản ứng là không đáng kể. Hãy xác định các tỷ số P1/P2 và a/b.

ĐS: a/ FeCO3 và 1,008 lít b/ P1/P2 = 1 và a/b = 1,475.

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S bằng HNO3 0,1M vừa đủ thu được A chứa muối sunfat và khí NO. Viết pư dạng ion thu gọn. Tính x, thể tích dung dịch HNO3 đã dùng?

ĐS: x = 0,06; v = 8 lít

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 84g hỗn hợp X gồm FeS2 và CuO bằng mộtlượng O2 lấy dư được chất rắn B và 20,16 lít khí SO2 (đktc). Chuyển toàn bộ khí SO2 thành SO3 rồi hấp thụ vào nước được dd C. Cho toàn bộ B vào C khuấy kĩ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc rửa phần không tan được chất rắn D. Tính khối lượng D?

ĐS: 8 < m < 12.

 

Bài 9: Nung m gam hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 trong 1 bình kín dung tích không đổi, chứa không khí ( 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C có thành phần % theo thể tích: N2 (84,77%), SO2 ( 10,6%), còn lại là O2. Hòa tan chất rắn B trong dung dịch H2SO4 vừa đủ, dung dich thu được cho tác dụng với Ba(OH)2 dư. Lọc lấy kết tủa, làm khô và nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi, thu được 12,885g chất rắn.

a/ Tính % về khối lượng mỗi chất trong A b/ Tính m.

ĐS: FeS = 0,02 mol và 0,01 mol FeS2.

 

Bài 10: Hh X gồm S và kim loại M hóa trị II có khối lượng là 25,9 gam. Cho X vào bình kín không chứa không khí rồi đốt nóng đến pư hoàn toàn được chất rắn A. A tan hoàn toàn trong dd HCl dư được 6,72 lít khí B ở đktc có tỉ khối so với hiđro là 11,666.

1/ Tính số mol mỗi chất trong B, tìm M và khối lượng mỗi chất trong X?

2/ Hh Y cũng chứa M và S. Cho M và S pư hoàn toàn được chất rắn C. Cho C pư với dd HCl dư thì còn lại chất rắn D không tan nặng 6 gam và thu được 4,48 lít khí E. Tính khối lượng hh Y?

ĐS: 1/ Trong B có 0,1 mol hiđro và 0,2 mol H2S, M là Zn = 19,5 gam. 2/ Y = 25,4 gam

 

 

 

 

 


 

 

 

 
  Flowchart: Alternate Process: C.	KẾT LUẬN<br /><br /><br />
 

 

 

 

 


 

 

Do sự hạn chế về thời gian và trình độ nên các vấn đề tôi đưa ra còn sơ sài và còn có thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp.

Hy vọng nội dung của chuyên đề sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các em học sinh và đồng nghiệp.

 

 




No comments:

 

Xem Phim & Giải Trí

© 2012 Học Để ThiBlog tài liệu