Skip to main content

Bất Đẳng Thức

CHUYÊN ĐỀ II : BẤT ĐẲNG THỨC

Tiết:13, 14, 15, 16

BẤT ĐẲNG THỨC GIỮA TRUNG BÌNH CỘNG VÀ TRUNG BÌNH NHÂN

1. MỤC TIÊU

a. Kiến thức:

- Nắm vững bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân hay bất đẳng thức AM – GM (Arithmetic mean and Geometric mean).

- Nắm được phương pháp chứng minh bất đẳng thức AM-GM , đặc biệt là phương pháp quy nạp kiểu Cauchy .

- Ứng dụng bất đẳng thức AM-GM vào một số bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm các GTLN và GTNN của các biểu thức.

- Bước đầu làm quen với một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM-GM trong một số bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm các GTLN , GTNN của các biểu thức.

b. Kĩ năng:

- Vận dụng được bất đẳng thức AM-GM chứng minh các bất đẳng thức liên quan và tìm GTLN và GTNN của các biểu thức không quá phức tạp.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bất đẳng thức AM-GM qua một số kỹ thuật.

c. Tư duy, thái độ:

- Rèn luyện tư duy lôgic và suy luận chặt chẽ cho HS.

- Rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS (Từ các bài toán mở rộng, khuyến khích HS sáng tác ra các bài toán mới ).

- Tích cực, chủ động trong các hoạt động và học tập.

- Cẩn thận, chính xác trong suy luận.

2. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

BẤT ĐẲNG THỨC GIỮA TRUNG BÌNH CỘNG VÀ TRUNG BÌNH NHÂN

I. Bất đẳng thức:

Cho a1, a2,...,an > 0 : , "n>2.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1 = a2 = ...= an .

Chứng minh: * Cách 1:

+ Với n = 2: Û > 0, đúng.

Vậy với n = 2, bất đẳng thức đúng và dấu bằng khi a1 = a2.

+ Giả sử bất đẳng thức đúng với n = k, tức là "ai > 0, ta có:

Sk=, và dấu bằng khi a1 = a2 = ...= ak .

Xét khi n = k + 1, và theo gtqn có:

Sk+1 = ,

Dấu bằng khi: a1 = a2 = ...= ak.

Đặt a1a2...ak= ak(k+1), ak+1 = bk+1, ta có:

BĐT trên Û Sk+1-=

==

==

=

Do a, b > 0. Þ ĐPCM.!

Dấu = xảy ra khi và chỉ khi a1=a2=...an.

* Cách 2: Chứng minh bằng phương pháp quy nạp kiểu Cauchy (Tài liệu chuyên toán Đại số 10 - Trang 102)

Ví dụ 1:

1. Cho a,b > 0. CMR: (1).

2. Cho a,b > 0. CMR: (2).

3. Tổng quát, cho . CMR (3).

* Lưu ý :

+ Nhiều bài toán áp dụng BĐT (1) dưới dạng: hoặc

+ Tương tự (2) tương đương với hoặc

Ví dụ 2: Cho a, b, c > 0. CMR : (4)

+ Hướng dẫn: Áp dụng BĐT:

(Lưu ý cho HS khi thi, kiểm tra, nếu sử dụng BĐT này thì phải chứng minh lại)

+ Mở rộng: Áp dụng BĐT (4) đối với các số ta được:

(5)

Từ (4) và (5) ta có bài toán sau:

a)     Cho a, b, c > 0. CMR :

b)     Cho a, b, c > 0 thỏa mãn : .

CMR: ( Đề thi ĐH Khối A- năm 2005)

Ví dụ 3: Cho a, b, c > 0. CMR:

+ Hướng dẫn: Áp dụng bđt , ta có

+Mở rộng: Nếu cho a + b + c là một số không đổi thì ta tìm được GTLN của biểu thức . Chẳng hạn:

a)     Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 20. Tìm GTLN của biểu thức .

b)     Cho x, y, z > 0 và x + 2y + 4z = 12. Tìm GTLN của biểu thức:

Ví dụ 4: Cho a, b, c > 0. CMR:

+ Hướng dẫn: Áp dụng bđt , ta có:

( Do chứng minh được: )

+ Mở rộng: Nếu cho a+b+c là một số không đổi thì ta tìm được GTNN của biểu thức

P = . Chẳng hạn:

a) Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 9. Tìm GTNN của biểu thức

P = .

b) Cho x, y, z > 0 và x + 2y + 3z = 18. Tìm GTNN của biểu thức

Ví dụ 5: Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 1. Tìm GTLN của biểu thức:

+ Lời giải:

Ta có

. Dấu đẳng thức xảy ra .

Vậy maxP =, đạt được khi

+ Tương tự ta tìm được GTLN của Q = với a, b, c > 0 và a + b + c = 6

( Phân tích ,...)

+ Tổng quát: Cho a, b, c > 0 và a + b + c = m.

Tìm GTLN của R = ( k, m > 0 )

 

II. Một số kĩ thuật sử dụng BĐT AM-GM trong chứng minh bất đẳng thức:

1. Kỹ thuật ngược dấu:

Ví dụ 1: Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 3. CMR:

+ Phân tích: Ta không thể dùng trực tiếp bất đẳng thức AM - GM với mẫu số vì BĐT sau sẽ bị đổi chiều:

Tuy nhiên, ta có thể dùng lại bất đẳng thức đó theo hướng khác để được bất đẳng thức thuận chiều bằng cách phân tích: , sau đó sử dụng bất đẳng thức AM-GM với mẫu số ta được

+ Lời giải:

Tương tự

(vì ta có ab + bc + ca ). Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1

Ví dụ 2: Cho a, b, c, d > 0. CMR:

Lời giải: .

Tương tự: ; ;

Đẳng thức xảy ra a = b = c = d

Bài tập tương tự:

1. Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 3. CMR:

2. Cho a, b, c, d > 0 và a + b + c + d = 4. CMR:

a)

b)

Hướng dẫn:

1. Phân tích , sau đó sử dụng bất đẳng thức AM-GM với mẫu số.

2. a) Phân tích như ý 1.

b) Phân tích , sau đó sử dụng bất đẳng thức AM-GM với mẫu số.

2. Kĩ thuật thêm hạng tử:

Từ việc dự đoán dấu bằng xảy ra, thêm bớt số hạng cho phù hợp và sử dụng khéo léo bất đẳng thức AM-GM ta có thể giảI quyết một số bài toán. Để định hướng đúng, chúng ta thực hiện các bước phân tích bài toán như sau:

+ Dự đoán dấu bằng xảy ra hay các điểm mà tại đó đạt GTLN, GTNN.

+ Từ dự đoán dấu bằng, dự đoán cách đánh giá cho mỗi bài toán đảm bảo nguyên tắc “dấu bằng xảy ra ở mỗi bước này phải giống như dấu bằng mà ta đã dự đoán ban đầu”

Ví dụ 1: Cho a, b, c > 0. CMR:

* Phân tích:

+ Không thể áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số ở vế trái.

+ Dự đoán dấu bằng xảy ra khi a = b = c. Khi đó ; Ta phải đánh giá sao cho khử được mẫu số ở vế trái và đảm bảo dấu bằng xảy ra khi a = b = c nên áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho và b; và c; và a.

* Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương, ta có:

Dấu đẳng thức xảy ra a = b = c.

Ví dụ 2: Cho a, b, c>0. CMR :

* Phân tích: Bằng cách phân tích tương tự như ví dụ 1, với có hai cách sau:

+ Cách 1: + ab…Sau đó cộng các bđt lại và dùng bđt cơ bản

.

+ Cách 2: ++b2 …Sau đó cộng các bđt lại.

Ví dụ 3: Cho a, b, c > 0 thỏa mãn abc = 1.

CMR:

* Phân tích:

Dấu bằng xảy ra a = b = c = 1. Khi đó

Vì vậy ta có cách chứng minh sau:

* Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương ta có:

.

Tương tự: ;

Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1

 

 

Bài tập tương tự: Cho a, b, c > 0. CMR:

1) .

2)

3)

4)

HD giải:

1) Từ: , hoán vị vòng quanh và a3 + b3 + c3 ³ ab2 + bc2 + ca2 ta được điều cần chứng minh.

2) Từ: , hoán vị vòng quanh và ³ ab + bc + ca, ta được điều cần chứng minh.

3) Từ: , hoán vị vòng quanh và 3(a2 + b2 + c2) ³ ( a + b + c)2 ta được điều cần chứng minh.

4) Từ , hoán vị vòng quanh ta được điều cần chứng minh.

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...