Skip to main content

Đề kiểm tra môn Hóa lớp 10 chuyên 29/10/2011

Së GD §T Kiªn Giang

Tr­êng THPT Chuyªn Huúnh MÉn §¹t

---------------

Kú thi: KiÓm Tra Hãa 10

M«n thi: Hãa 10 Chuyªn

(Thêi gian lµm bµi: 45 phót)

 

 

§Ò sè: 157

 

Hä tªn thÝ sinh:..............................................................SBD:............................

PhÇn tr¾c nghiÖm (5®)

C©u 1: Trong phản ứng: NH4NO2 → N2 +  2H2O

NH4NO2 đóng vai trò chất nào sau đây:

A. Chất oxi hóa                                                        B. Chất khử

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử                   D. Không là chất oxi hóa, không là chất khử

C©u 2: Cho phản ứng: C2H2 + KMnO4 + H2O → H2C2O4 + MnO2 + KOH

Tổng hệ  số cân bằng tối giản của các chất tham gia phản ứng là:

A. 15                            B. 34                                   C. 11                                   D. 19

C©u 3: Số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong: H2S, SO2, SO42- có giá trị lần lượt là:

A. -2, +4, +8                B. +2, +4, +6                       C. -2, +4, +6                       D. -2, +6, +4

C©u 4: Số mol electron cần dùng để khử 0,5 mol Al3+ thành Al là bao nhiêu ?

A. 1,5 mol                    B. 0,5 mol                           C. 4,5 mol                           D. 2,5 mol

C©u 5: Trong các phản ứng sau, ở phản ứng nào NH3 đóng vai trò chất oxi hóa ?

A. 2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2                         

B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4   

D. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

C©u 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Sự oxi hóa là sự mất electron

B. Sự khử là sự mất electron hay cho electron

C. Chất khử là chất nhường electron

D. Chất oxihoa1 là chất thu electron

C©u 7: Hòa tan hết 9,75 gam một kim loại M hóa trị 2 trong dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Kim loại M là:

A. Fe                            B. Cu                                   C. Zn                                   D. Mg

C©u 8: Cho các chất: CaCl2, ClO- , KClO3, HClO4, CaOCl2 . Số oxi hóa của clo trong các chất và ion trên lần lượt là

A. -1, +1, +5, +7, 0      B. -1, +1, +5, +7, -1            C. -1, +2, +5, +7, 0             D. -1, +1, +5, -7, 0

C©u 9: Trộn 100 ml dung dịch FeCl2 2M với 100 ml dung dịch NaOH 2M. Lọc tách kết tủa và đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A . Khối lượng chất rắn A bằng

A. 8 gam                      B. 4 gam                              C. 12 gam                           D. 6 gam

C©u 10: Sơ  đồ biểu diễn quá trình biến đổi nào sau đây là đúng

A. Qúa trình oxi hóa: 2Cl- + 2e → Cl20                  B. Quá trình oxi hóa: N+5 + 2e → N-3

C. Quá trình khử: N+5 + 8e → N-3                         D. Quá trình khử: Mn+2 + 2e → Mn+4

C©u 11: Trong phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Hệ số cân bằng các chất trong phản ứng lần lượt là:

A. 3, 8, 3, 2, 4              B. 3, 4, 3, 2, 4                     C. 1, 2, 2, 1, 3                     D. 2, 3, 2, 3, 4

C©u 12: Cho biết khi đốt cháy 1 mol nguyên tử cacbon tỏa ra 394 KJ. Vậy khi đốt cháy 5 kg than cốc chứa 96%  cacbon  thì lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêu?

A. 157600 KJ               B. 175600 KJ                      C. 156700 KJ                      D. 165600 KJ

C©u 13: Cho sơ đồ phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → KCl + Cl2 + H2O +  (E). Với (E) là:

A. Cr(OH)3                  B. CrCl3                              C. Cr2O3                            D. KCrO4

C©u 14: Cho 0,04 mol bột nhôm vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất. Khi phản ứng hoàn toàn  thì khối lượng muối thu được bằng:

A. 3,72 gam                 B. 7,44 gam                         C. 7,32 gam                        D. 2,37 gam

C©u 15: Các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử:

A. 4NH3 + 5O2 → 4NO +  6H2O                          B. CaCO3 → CaO + CO2

C. 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O                             D. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

 

PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: Xác định các chất tạo thành sau phản ứng, cân bằng phản ứng hóa học theo phương pháp thăng bằng electron.

a)      Mg + H2SO4 (đ) →  ?  + S + ?

b)      FexOy + HNO3 → ? + NO + ?

Câu 2: Xác định các chất tạo thành sau phản ứng, cân bằng phản ứng hóa học theo phương pháp ion-electron

      SO32- + MnO4- + H+ →    ?    +  ?    +  

Câu 3: Hòa tan 9,28g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn với số mol bằng nhau trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định xem sản phẩm chứa lưu huỳnh là chất nào trong số các chất sau: H2S, S, SO2?

 

----------------- HÕt 157 -----------------

 

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...