Skip to main content

PHƯƠNG TRÌNH - Lớp 8

PHƯƠNG TRÌNH

 

1. Phương trình một ẩn:

    - Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

    Ví dụ 1.1.  2x – 3 = 5(x + 7)  là phương trình với ẩn x.

                       5(y + 6) = y2 +26 là phương trình với ẩn y.

    - Nếu x0 là một giá trị sao cho A(x0) = B(x0) là một đẳng thức đúng thì x = x0 đgl một nghiệm của phương trình A(x) = B(x).

    - Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,… có vô số nghiệm, nhưng cũng có thể không nghiệm nào (phương trình vô nghiệm)

    - Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình đgl tập nghiệm của phương trình đó và thường được ký hiệu là S.

    - Đề giải một phương trình là đi tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.

    Ví dụ 1.2.

    *  Phương trình x + 2 = 3 có tập nghiệm S = {1}

    *  Phương trình (x - 3)(x2 -  4) = 0 có tập nghiệm S = {-2; 2; 3}

    *  Phương trình  0x = 1; x2 + 1 = 0;… à các phương trình vô nghiệm và có tập nghiệm là S =

    *  Phương trình 0x = 0; x2 – 1 = (x – 1)(x + 1) có vô số nghiệm nên S = R

    - Số tập nghiệm của một phương trình còn phụ thuộc vào việc xét các giá trị của ẩn trên tập hợp số nào.

    Ví dụ 1.3.

    Xét phương trình (3x – 4)(x2 – 3) = 0  sẽ vô nghiệm trên tập N, Z

    Xét phương trình (3x – 4)(x2 – 3) = 0 có một nghiệm (x = 4/3) trên tập Q

    Xét phương trình (3x – 4)(x2 – 3) = 0 có ba nghiệm (x = 4/3, x = ) trên tập R.

 

2. Hai phương trình tương đương:

 

    2.1. Định nghĩa: Hai phương trình gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.

    *  Sự tương đương ký hiệu bởi dấu . Phương trình (1) tương đương với phương trình (2), ta viết (1)  (2)

    *  Hai phương trình vô nghiệm được coi là tương đương   

    Ví dụ 2.1. Xét 2 phương trình x2 + 1 = 0 và phương trình 0x = -3 là hai phương trình tương đương nhau vì có cùng tập nghiệm chúng bằng .

   

    2.2. Hai quy tắc biến đổi tương đương các phương trình:                                                      

    2.2.1. Quy tắc chuyển vế: (SGK)

A(x) = B(x) + C(x)  A(x) – C(x) = B(x)

    2.2.2. Quy tắc nhân (chia) với một số:

A(x) = B(x)  m.A(x) = m.B(x)    (m  R*)

 

3. Phương trình bậc nhất một ẩn:

    3.1. Định nghĩa: Phương trình dạng ax + b = 0 với a, b là những hằng số; a  0 đgl phương trình bậc nhất một ẩn.

    Ví dụ 3.1.  2x – 1 = 0 ; –4y + 6 = 0 ; 2 – 5t = 0 ; 3z = 0 ; … là các phương trình bậc nhất một ẩn.

    Ví dụ 3.2.  x(x – 1) = 0 ; 0x + 2 = 0 ; … không phải các phương trình bậc nhất một ẩn.

    3.2. Cách giải:   ax + b = 0  ax = - b  x = -b/a

                                Nghiệm duy nhất của phương trình ax + b = 0 (a 0) là x = -b/a

 

4. Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (a0) (khôngcó ẩn ở mẫu):

    - Quy đồng mẫu thức 2 vế

    - Khử mẫu thức.

    - Thực hiện các phép tính và chuyển vế (chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế bên kia), đưa phương trình về dạng Ax = B

    Ví dụ 4.1. Giải phương trình: 

              

     

     

     

     

     

     

    Vậy:  S =

 

 

                                            

 

 

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...