Skip to main content

TUYỂN TẬP 80 BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 9 - bài 28

Bài 28  Cho tam giác  ABC nội tiếp (O). Gọi H là trực tâm của tam giác  ABC; E là điểm đối xứng của H qua BC; F là điểm đối xứng của H qua trung điểm I của BC.


1.                                Chứng minh tứ giác BHCF là hình bình hành.

2.                                E, F nằm trên đường tròn  (O).

3.                                Chứng minh tứ giác BCFE là hình thang cân.

4.                               Gọi G là giao điểm của AI và OH. Chứng minh G là trọng tâm của tam giác  ABC.

Lời giải:  

1. Theo giả thiết F là điểm đối xứng của H qua trung điểm I của BC => I là trung điểm BC và HE => BHCF là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường .

2. (HD) Tứ giác AB'HC' nội tiếp => ÐBAC + ÐB'HC' = 1800

ÐBHC = ÐB'HC' (đối đỉnh) => ÐBAC + ÐBHC = 1800. Theo trên BHCF là hình bình hành => ÐBHC = ÐBFC => ÐBFC + ÐBAC = 1800


=> Tứ giác  ABFC nội tiếp => F thuộc (O).

* H và E đối xứng nhau qua BC => DBHC = DBEC (c.c.c) => ÐBHC = ÐBEC => Ð BEC + ÐBAC = 1800 => ABEC nội tiếp => E thuộc (O) .

3. Ta có H và E đối xứng nhau qua BC => BC ^ HE  (1) và  IH = IE mà I là trung điểm của của HF

=> EI = 1/2 HE => tam giác  HEF vuông tại E hay FE ^ HE (2)

Từ (1) và (2) => EF // BC => BEFC là hình thang. (3)

Theo trên E Î(O) => ÐCBE = ÐCAE ( nội tiếp cùng chắn cung CE) (4).

Theo trên F Î(O) và  ÐFEA =900 => AF là đường kính của (O) =>  ÐACF = 900 =>  ÐBCF =  ÐCAE

( vì cùng phụ ÐACB) (5).

Từ (4) và (5) => ÐBCF =  ÐCBE (6).

Từ (3) và (6) => tứ giác BEFC là hình thang cân.

4. Theo trên AF là đường kính của (O) => O là trung điểm của AF; BHCF là hình bình hành => I là trung điểm của HF => OI là đường trung bình của tam giác  AHF => OI = 1/ 2 AH.

Theo giả thiết I là trung điểm của BC => OI ^ BC ( Quan hệ đường kính và dây cung) => ÐOIG = ÐHAG (vì so le trong); lại có ÐOGI = Ð HGA (đối đỉnh) => DOGI ~ DHGA =>  mà  OI =  AH    

 => mà AI là trung tuyến của ∆ ABC (do I là trung điểm của BC) =>  G là trọng tâm của ∆ ABC.

 

 

Lưu ý kí hiệu Ð có nghĩa là góc.

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...