Skip to main content

Hướng dẫn giải một số bài toán khó trong đề cương trường THPT Bình Hưng Hòa

Giải một số bài Toán khó trong đề cương trường THPT Bình Hưng Hòa

 

Bài 1: giải phương trình:

(x+1)=x2+1

Điều kiện x+10

Đặt u=

V=x+1

=>u2+2v=x2-2x+3+2x+2=x2+5

Ta có:

(x+1)=x2+1

<=>(x+1)=x2+5-4

<=>v.u=u2+2v-4

<=> u2-u.v+2v-4=0

<=>u2-u.v+ +2v-4=0

<=>)-()=0

<=>

<=>(u-2)(u-v+2)=0

=>

Với u-2=0

=>=2

=>x2-2x-1=0

=>x=1

Với u-v+2=0

=>-x+2=0

=>=x-2

=>x2-2x+3=x2-4x+4 (x-20)

=>2x=1

=>x= (loại)

Vậy phương trình có 2 nghiệm: x=1

Bài 2: cho 2 số x,y thỏa mãn x+2y=1. Cm: x2+y2

Ta có: x+2y=1 =>x=1-2y

Vậy: x2+y2=(1-2y)2+y2

                   =1-4y+4y2+y2

                    =5y2-4y+1

                   =

                   =()2+

                  

Vây: x2+y2

Bài 3: cho x,y >0. Chứng minh bất đẳng thức:

(1+xy)()4

Cách 1: áp dụng cosi:

1+xy≥2

Nhân vế theo vế 2 bất đẳng thức trên ta có:

(1+xy)()=4

Cách 2 không áp dụng cosi:

(1+xy)()4

<=>+y+x-4≥0

<=>

<=>()2 +()20 (luôn đúng)

Vậy: (1+xy)()4

Bài 3: giải phương trình:

<=>

Đặt t= , t≥0

=>t2=4+

Thay vào ta được:

=>t3-3t-2=0

=>(t+1)(t2-t-2)=0 (ta dự đoán nghiệm sau đó chi đa thức)

=> t2-t-2=0 (vì t+1>0)

=>t=-1 (loại) hoặc t=2 (nhận)

Thay vào chổ t2 ta được:

4=4+

=>=0

=>

=>

Bài 4: giải phương trình:

X(x-1)+12=36

<=>x2-x+12- 36=0

<=>x2-2x+1-1+x+12- 36=0

<=>(x-1)2-(1-x-12+ 36)=0

<=>(x-1)2-(-6)2=0

<=>(x-1+-6)(x-1-+6)=0

<=>(x-7+)(x+5-)=0

<=>

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình  có 1 nghiệm  x=-3

Bài 5:giải phương trình:  x=x2-4

Đặt u= ;v=x

Ta có:

u2-v2=x2+5-x2=5

vậy ta có hệ:

=>

Lấy vế cộng vế ta được:

9u2-9v2+5uv=5u2

=>4u2-9v2+5uv=0

=>4u2-4v2+5uv-5v2=0

=>4(u2-v2)+5v(u-v)=0

=>(u-v)[4(u+v)+5v]=0

=>(u-v)(4u+9v)=0

=>

Với u-v=0

=>u=v

=>=x

=>x2+5=x2 (vô nghiệm)

Với 4u+9v=0

=>4+9x=0

=>4=-9x

=>16(x2+5)=81x2  (x0)

=>65x2=80

=>

=>x=  (vì x0 nên loại nghiệm dương)

Bài 6: tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:

 với x>

Dấu bằng xảy ra khi x=, do đề yêu cầu xét x> nên cách này không dùng được.

Ta xét

Với x1,x2𝛜(;+) và x1<x2

Ta có:

f(x2)-f(x1)=

=

=

=

=(x2-x1)()

Vì x1<x2 nên x2-x1 >0

Và x1,x2𝛜(;+) nên: 8x1-2>10; 8x2-2>10

=>

Vậy:

Do đó: f(x2)-f(x1)>0

=>hàm số đồng biến trên (;+)

Vậy f(x)min=f()=6+=6,1.

ở đây x (có dấu bằng mới tìm được f min)

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...