Skip to main content

Một số phương trình quy về bậc nhất, bậc hai - Đề cương toán 10 HKI - Bà Điểm

Một số phương trình quy về bậc nhất, bậc hai

v  Dạng 1 : Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Bài 1: giải các phương trình sau:

a.       |2x-1|=x+3         b. |4x+7|=2x+5                c. x2-3|x|+2=0

d. |x2-4x-5|-4x-17=0               e. x2-4x=5-2|4x-17|        f. =|2x-1|

dạng này dể mình có thê giải cùng 1 cách:

|A|=B =>  hoặc |A|=|B| =>

ở trên là công thức chung để giải, ngoài ra trong bài trên còn có cách khác giải nhanh hơn, hãy suy nghĩ nhé….

Bài 2: giải các phương trình sau:

a.       X2-2x+|x-1|-1=0               b. x2-2x-5|x-1|+7=0        c. x2-2x-5|x-1|-5=0

d. x2+4x+3|x+2|=0                  e. 4x2-4x-|2x-1|-1=0       f. x2+6x+|x+3|+10=0

bài giải mẩu: (câu e)

4x2-4x-|2x-1|-1=0 <=>4x2-4x+1-1-|2x-1|-1=0

<=>(2x-1)2-|2x-1|-2=0 <=>(|2x-1|)2-|2x-1|-2=0

=>|2x-1|=2 =>=>

v  Dạng 2: Phương trình chứa căn:

Bài 1: giải các phương trình sau:

a.                  b.      c.x-=4

d.      e.           f.

g. =|x-2|       h. =x-2                   i. (x+3)=x2-9

dạng này ta đã được học ở lớp 9, cách giải chung là bình phương 2 vế, nhưng lưu ý ta chỉ bình phương hai vế được khi chắc chắn hai vế đề dương. Nếu nó có thể âm thì phải đặt điều kiện.

giải mẫu câu i:

(x+3)=x2-9  <=>  (x+3) – (x2-9 )=0

(x+3) – (x-3)(x+3)=0 <=> (x+3)[ – (x-3)]=0

=> <=>

Giải

Do x-3 có thể âm nên ĐK: x-30 =>x

Bình phương hai vế ta được:

X2+4=x2-6x+9 =>6x=5 =>x=5/6  (không thỏa điều kiện).

Vậy phương trình có 1 nghiệm x=-3

Bài 2: giải các phương trình sau:

a.     X2-6x+9=4               b. +26=-x2+11x

c. (x+4)(x+1)-3=6         d. (x+5)(2-x)=3

e. x2+=31                                  f. x2-2x-8-4=0

bài này thuộc dạng đặt ẩn phụ (thường là đặt t). sau khi đặt ẩn phụ ta sẽ có phương trình dạng at2+bt+c=0 => giải tìm t => thay t vào giải tìm x.

bài giải mẫu: (câu c)

(x+4)(x+1)-3=6   <=> x2+5x+4-3-6=0

<=> x2+5x+2+2-3-6=0 <=> x2+5x+2-3-4=0

Đặt t=  =>t2 = x2+5x+2  (t0)

Ta có phương trình: t2-3t-4=0

=>t=4 ; t=-1 (loại), với t=4 ta có:

=4  <=>x2+5x-14=0

<=>x=7 ; x=-2.

Bài 3:  giải các phương trình sau:

a.     =1                        b.

c. =2                       d.

e.                f.

g.               h.

bài có chung 1 dạng đặt 2 ẩn phụ (u,v), dùng hằng đẳng thức để triệt x sau đó giải tìm u và v, nhưng riêng bài f khá hay nên T sẽ giải mẫu 2 bài:

giải bài h:

đặt u=, v=

=>u3 +v3=+=16

Ta có hệ:

u3 +v3=16 <=> (u+v).(u2+uv+v2)=16

<=>4(u2+uv+v2)=16 <=> u2+uv+v2=4

<=>(u+v)2-uv=4 <=> 16-uv=4

=>uv=16-4=4

Do uv=4 và u+v=4 nên u và v là nghiệm của phương trình:

X2-4x+4=0 =>u=v=2

=>=2 <=>=8

<=>=1 <=>x=0

Giải bài f.

Đặt u= và v=

=> u2-v2=x2+x-5-(x2+8x-4)=-7x-1

Ta có  hệ:

u2-v2=-7x-1 <=>(u+v)(u-v)=-7x-1

<=>5(u-v)=-7x-1 <=>5u-5v=-7x-1

Ta có hệ mới:

ü   

Lấy phai phương trình cộng vế theo vế, ta có:

10u=24-7x <=>10=24-7x

Điều kiện 24-7x 0 =>

Bình phương 2 vế ta được:

100(x2+x-5)=576-336x+49x2

<=>51x2+436x-1076=0

=> x=2 ; x=

Bài 4: giải các phương trình sau:

a.                      

b.      

c.    

d.    

e.    

f.     

g.    

h.    

Đây cũng là dạng đặt u,v như bài 3, nhưng biểu thức của mình hơi khác, T sẽ giải mẫu bài f vì thấy bài này phức tạp:

<=>   (*)

Đặt u=, v=

=>

Thay vào (*) ta được:

u+v=u2+v2-6+2u.v <=> (u+v)2-(u+v)-6=0

=> U+v=3; u+v=-2 (loại vì u,v0)

Lại có: u2-v2=3x-2-(x-1)=2x-1

<=>(u+v)(u-v)=2x-1 <=>3(u-v)=2x-1

Ta có hệ:  <=>

Cộng vế theo vế 2 phương trình trên ta được:

6u=2x+8 <=>6.=2x+8

Điều kiện 2x+80 =>x-4

Bình phương 2 vế ta được:

36(3x-2)=4x2+32x+64

<=>4x2-76x+136=0

=> X=17;x=2

Bài 5: giải các phương trình sau:

a.    

b.    

c.    

Mấy bài này giải going lớp 9, mỗi căn thức sẽ là 1 dạng bình phương, phá căn là giải được.

Bài giải mẫu: (câu c)

 <=>

<=>

<=>|| - 2.|+ 3.||=4

Ta đặt t cho dể nhìn: t= => t0

|t-1|-2.|t-2|+3.|t-3|=4

Do t-1=0 = t=1, t-2=0 =>t=2, t-3=0=>t=3 nên ta xét các trường hợp sau:

ü    0t1 (t-1<0, t-2<0, t-3<0)

=> 1-t-2(2-t)+3(3-t)=4 =>1 (loại)

ü    1t<2 (t-10, t-2<0, t-3<0)

=>t-1-2(2-t)+3(3-t)=4 => t=1

ü    2t<3 (t-10, t-20, t-3<0)

=>t-1-2(t-2)+3(3-t)=4 => t=2

ü    3t< (t-10, t-20, t-30)

 => t-1-2(t-2)+3(t-3)=4  => t=5

Thay t vào:   =>



Lưu ý: phần màu đỏ ở bài giải trên các bạn không cần ghi vào bài giải để tiết kiệm thời gian.         

Comments

Popular posts from this blog

Đặt Câu Hỏi

Nếu các em, bạn có những bài khó không giải được, hoặc có thắt mắt gì  muốn được giải đáp thì có thể đặt câu hỏi bênh dưới rồi comments lại, thầy sẽ giải hoặc giải thích cho các em, bạn.

Chứng minh 3 điểm thẳng hàng - hình học lớp 9

Chứng minh thằng hàng là một bài toán không khó lắm, nhưng nó vẫn là một trong những bài toán làm cho học sinh cảm thấy khó khăn do nó có rất nhiều cách làm và đôi lúc hơi trừu tượng. Thầy viết bài này để hướng dẫn các em làm bài toán chứng minh thẳng hàng và một số bài tập để mấy em tham khảo. Một số cách chứng minh bài toán thẳng hàng: 1/ chứng minh qua 3 điểm xác định được góc bẹt   vd: 2 góc AOB và góc AOC kề nhau   AÔB+BÔC=180 ( Góc bẹt)   suy ra ba điểm A,O,C thẳng hàng   2/chứng minh 2 đoạn thẳng trùng nhau   vd: đoạn thẳng AB trùng với đoạn thẳng AC   suy ra A,B,C thẳng hàng   3/ Chứng minh theo tiên để Ơ- clít   Vd :ab//de   ac//de   suy ra A,B,C thẳng hàng( vì theo tiên đề từ 1 điểm có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước)   4/Chứng minh cùng vuông góc   vd:AC thẳng góc với đường thẳng d tại C   BC thẳng góc với đường thẳng d tại C   suy ra A,B,C thẳng hàng ...