NỘI DUNG ÔN TẬP THI CUỐI HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6
Phần Lịch sử
1. Chính sách cai trị của chính quyền phương Bắc
a. Tổ chức bộ máy cai trị
Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc; xóa tên nước ta và chia thành các quận, huyện của chúng. Bộ máy cai trị do người Hán nắm giữ mọi quyền hành.
b. Chính sách bóc lột về kinh tế
Ra sức bóc lột dân ta bằng các thứ thuế, nhất là thuế muối, thuế sắt; bắt cống nạp những sản vật quý như ngà voi, sừng tê giác, ngọc trai… Giữ độc quyền về ngoại thương.
c. Chính sách đồng hóa
Đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt; mở một số trường học dạy chữ Hán tại các quận, huyện; du nhập Nho giáo, Đạo giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta.
d. Thái độ của nhân dân ta
- Kiên trì đấu tranh bảo vệ nền độc lập, bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục của dân tộc.
- Tiếp thu những tinh hoa của nền văn hóa Trung Quốc và các nước khác để làm phong phú thêm nền văn hóa của mình.
2. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời Bắc thuộc trước thế kỉ X
3. Ý nghĩa chung của các cuộc khởi nghĩa
Khẳng định lòng yêu nước, ý chí quyết tâm đánh đổ ách thống trị của chính quyền phương Bắc; bảo tồn và phát triển nền văn hóa của dân tộc.
4. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng 938
a. Nguyên nhân
- Năm 937, Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền đem quân ra Bắc hỏi tội.
- Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
- Năm 938, vua Nam Hán sai con là Lưu Hoằng Tháo đem quân đánh nước ta.
b. Kế hoạch của Ngô Quyền (nét độc đáo)
- Đánh giặc khi chúng từ xa đến, còn mệt.
- Cho quân lính đóng cọc nhọn ở cửa sông Bạch Đằng.
- Lợi dụng thủy triều lên xuống.
c. Diễn biến
- Cuối năm 938, thuyền chiến của Lưu Hoằng Tháo tiến vào cửa sông Bạch Đằng lúc nước triều lên.
- Ngô Quyền cho quân đánh nhử, địch lọt vào trận địa cọc ngầm, đợi thủy triều rút, quân ta phản công.
d. Kết quả-ý nghĩa
- Quân giặc thua, Hoằng Tháo tử trận.
- Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho nước ta.
PHẦN ĐỊA LÝ
1. Sự vận động của nước biển và đại dương
a. Sóng biển
- Khái niệm: Là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt
- Nguyên nhân: do gió.
b. Thuỷ triều
- Khái niệm: Là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống trong một thời gian nhất định.
- Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với lớp nước Trái Đất.
c. Dòng biển
- Khái niệm: Là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
- Nguyên nhân: Do hệ thống gió thường xuyên của hoàn lưu khí quyển.
2. Đặc điểm các tầng đất
+ Tầng hữu cơ: Là tầng trên cùng, bao gồm các tàn tích hữu cơ (cành khô, lá mục,..) đang bị phân giải.
+ Tầng đất mặt: Được hình thành do vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ tạo nên chất mún, thường tơi xốp, chứa nhiều chất dinh dưỡng.
+ Tầng tích tụ: Được hình thành do các vật chất bị hoà tan và tích tụ lại từ các tầng đất phía trên xuống.
+ Tầng đá mẹ: Là nơi chứa các sản phẩm phong hoá bị biến đổi để hình thành đất.
3. Rừng nhiệt đới
+ Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ.
+ Rừng gồm nhiều tầng, trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây.
4. Các đới thiên nhiên trên thế giới
No comments:
Post a Comment